IFC - Ban tin T06/2013

Tài liệu công bố / Bản tin

55 views
0 Likes
0 0

Chia sẽ trên mạng xã hội

Chia sẽ liên kết

Use permanent link to share in social media

Chia sẽ với bạn

Please login to send this document by email!

Embed in your website

Chọn trang để bắt đầu với

1. B¶N TIN TH ̧NG 6/2013 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Phòng 3203, Tòa nhà 34T, Khu đô thị Trung hòa Nhân chính, Cầu Giấy, Hà Nội Tel: (84) 4 222 12891 Fax: (84) 4 222 12892 Email: [email protected] Website: www.ifcvietnam.com.vn

2. B¶N TIN TH ̧NG 6/2013 Thành công của khách hàng là sự phát triển của chúng tôi 1 Nội dung: Trang THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Luật số 31/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều luật thuế GTGT 2 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Luật số 32/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều luật thuế TNDN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Nghị định mới về thuế TNCN 2 - 4 5 CÁC VẤN ĐỀ KHÁC Xu hướng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật về kê khai thuế Quy định mới về trích lập dự phòng các khoản đầu tư dài hạn 6 6

8. Liªn hÖ Thành công của khách hàng là sự phát triển của chúng tôi 7 Xin trân trọng cảm ơn. Những nội dung trên đây được chúng tôi tóm tắt từ các văn bản của cơ quan Nhà nước ban hành và chỉ có tính chất tham khảo. Người đọc cần liên hệ với chuyên viên tư vấn thuế trước khi sử dụng bất kỳ thông tin nào được trình bày ở trên. Trường hợp cần trợ giúp tư vấn về các vấn đề thuộc các lĩnh vực kiểm toán, kế toán, thuế...Quí vị vui lòng liên hệ với chúng tôi: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Phòng 3203, Tòa nhà 34T, Khu đô thị Trung hòa Nhân chính, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: (84) 4 222 12891 Fax: (84) 4 222 12892 Email: [email protected] Website: http://www.ifcvietnam.com.vn Người liên hệ: Ông Khúc Đình Dũng Ông Nguyễn Nam Cường Tổng Giám đốc Giám đốc kiểm toán ĐT : +84 4 222 12891 - (201) ĐT : +84 4 222 12891 - (205) Email: [email protected] Email: [email protected] Hoặc liên hệ với các Chi nhánh của chúng tôi Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh Địa chỉ: Lầu 5, Tòa nhà Hải Âu TIC, 39B Trường Sơn, P.4, Q. Tân Bình, TP. HCM Điện thoại: 08. 3547 2323 Fax: 08. 3547 2579 Email: [email protected] Chi nhánh tại TP. Hải Phòng Địa chỉ: Số 4 đường Nguyễn Trãi, phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng Điện thoại: 031. 3 797 268 Fax: 031. 3 797 268 Email: [email protected]

7. Tin tøc vÒ thuÕ Thành công của khách hàng là sự phát triển của chúng tôi 6 CÁC VẤN ĐỀ KHÁC Xu hướng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật về kê khai thuế Ngày 12 tháng 06 năm 2013, Bộ Tài chính ban hành Công văn số 7526/BTC - TCT về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế. Cụ thể, Bộ Tài chính đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo các ngành chức năng phối hợp với Cục Thuế tỉnh, thành phố để tăng cường quản lý đối với các doanh nghiệp rủi ro cao về thuế có các dấu hiệu sau:  Các doanh nghiệp kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy, hải sản sử dụng các hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp có trụ sở tại các địa phương không có nguồn nguyên liệu.  Các doanh nghiệp mới thành lập đăng ký kinh doanh đa ngành nghề nhưng số vốn đăng ký thấp.  Các doanh nghiệp có quy mô kinh doanh bất hợp lý (quy mô kinh doanh cao gấp nhiều lần so với vốn chủ sở hữu).  Các doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ. Ngoài ra, chúng tôi xin lưu ý thêm rằng Luật số 21/2012/ QH13 - Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế hiệu lực từ 1/7/2013 sẽ nâng đáng kể mức xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, cụ thể:  Chậm nộp tiền thuế: phạt theo mức lũy tiến 0,05%/ngày nếu số ngày chậm nộp không quá 90 ngày và 0,07%/ ngày với số ngày chậm nộp từ 91 ngày trở lên (Hiện tại: áp dụng mức chung là 0,05%/ngày);  Khai sai dẫn đến thiếu thuế: tăng gấp đôi mức xử phạt từ mức 10% hiện tại lên 20%. Do đó, Quý doanh nghiệp cân nhắc chủ động rà soát tình hình kê khai nộp thuế tại đơn vị mình nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về thuế, giảm thiểu các khoản phạt trong tương lai do vi phạm các quy định về kê khai này. Dự phòng các khoản đầu tư dài hạn Ngày 28 tháng 06 năm 2013 Bộ Tài chính ban hàng Thông tư số 89/2013/TT - BTC về việc sửa đổi bổ sung Thông tư 228/2009/ TT - BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại do- anh nghiệp. So với Thông tư 228/2009/TT - BTC thì Thông tư 89/2013/TT - BTC đã hướng dẫn chi tiết hơn về việc trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn là đầu tư vào Công ty Cổ phần. Cụ thể:  Chỉ áp dụng phương pháp trích lập dự phòng tồn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn trên cơ sở Báo cáo tài chính cùng năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp Công ty cổ phần nếu Công ty cổ phần đó không đủ điều kiện để trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 1, điều 5, thông tư 228/2009/TT - BTC (Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoán) và Công ty cổ phần mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ.  Chi phí trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn trên cơ sở Báo cáo tài chính cùng năm của tổ chức nhận vốn góp được xác định là chi phí hợp lý hợp lệ cho mục đích tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. TIN TøC VÒ THUÕ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (“GTGT”) Luật số 31/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều luật thuế GTGT. Ngày 19 tháng 06 năm 2013, Quốc hội ban hành Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, trừ các quy định như sau (Căn cứ trên Khoản 1, Điều 2, Luật 31/2013/QH13):  Áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% đối với các hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.  Thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2. Ngoài ra , Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT còn có một số điểm mới sau (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014):  Bổ sung một số đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Bảo hiểm sức khoẻ, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; Bán nợ; Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống. (Căn cứ trên Khoản 1, Điều 1, Luật 31/2013/QH13).  Quy định cụ thể, Giá tính thuế đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu; (Căn cứ trên Khoản 2, Điều 1, Luật 31/2013/QH13)  Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 1 (một) tỷ đồng , trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì áp dụng tính Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, còn doanh nghiệp có doanh thu từ 1 (một) tỷ đồng/năm mới bắt buộc khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”) Luật số 32/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều luật thuế TNDN. Ngày 19 tháng 06 năm 2013, Quốc hội ban hành Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế TNDN. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, ngoại trừ các quy định sau đây có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013 (Căn cứ trên Khoản 6, 7 Điều 1 Luật 32/2013/QH13):  Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% đối với doanh nghiệp, kể cả Thành công của khách hàng là sự phát triển của chúng tôi 2

6. Tin tøc vÒ thuÕ Thành công của khách hàng là sự phát triển của chúng tôi 5 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (“TNCN”) Nghị định mới về thuế TNCN Ngày 27 tháng 06 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 65/2013/NĐ - CP (NĐ65) thay thế Nghị định số 100/2008/NĐ - CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân. Nghi định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013. Một số nội dung mới tại Nghị định 65 như sau: Tăng mức giảm trừ gia cảnh : mức giảm trừ đối với người nộp thuế tăng từ 4 triệu đồng/tháng lên 9 triệu đồng/tháng, mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ 1,6 triệu đồng/ tháng lên 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. (Căn cứ trên khoản 1, điều 12 NĐ65). Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng (tăng so với quy định cũ là 500.000 đồng) (Căn cứ trên khoản 4, điều 12 NĐ65). Cấp mã số thuế cho người phụ thuộc : Cá nhân có thu nhập chịu thuế thực hiện đăng ký thuế để được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho bản thân và cho mỗi người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh. Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế : bổ sung trợ cấp chuyển vùng được miễn thuế đối với cá nhân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao, phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; phụ cấp đặc thù ngành nghề. Tuy nhiên, mỗi loại phụ cấp, trợ cấp trên đây phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (Căn cứ trên điểm b, khoản 2, điều 3 NĐ65). Bổ sung khoản thu nhập đươc trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: các khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp, quỹ hưu trí tự nguyện. Mức đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập tính thuế quy định tại Khoản này tối đa không quá một triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. (Căn cứ trên điểm a, khoản 1, điều 6 NĐ65). Tăng thời hạn thuê nhà khi xác định đối tượng cư trú, cụ thể thời hạn thuê nhà được điều chỉnh tăng từ 90 ngày lên 183 ngày khi xác định người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Bổ sung trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại Điểm này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tại Việt Nam (Căn cứ trên điểm b, khoản 2, điều 2 NĐ65). Bổ sung quy định người mua bảo hiểm nhân thọ hoặc các loại hình bảo hiểm không bắt buộc khác, khi được thanh toán các khoản phí tích lũy sẽ bị khấu trừ 10% trước khi chi trả . Cụ thể: “ Trước khi trả tiền bảo hiểm, tiền lương hưu cho cá nhân, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% đối với khoản tiền phí tích lũy, tiền tích lũy đóng góp quỹ tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 ” (Căn cứ trên điểm đ, khoản 2, điều 3 NĐ65). Bổ sung khoản miễn thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần; khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (Căn cứ trên điểm g, khoản 2, điều 3 NĐ65).

4. Tin tøc vÒ thuÕ Thành công của khách hàng là sự phát triển của chúng tôi 3 hợp tác xã có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là tổng doanh thu của năm trước liền kề. Thuế suất 20% không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản; Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.  Áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% đối với phần thu nhập của doanh nghiệp từ bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 07 năm 2013 . Ngoài ra , Luật số 32/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN còn có một số điểm mới sau (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014):  Quy định cụ thể c ơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài gồm Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; (Điểm a, Khoản 1, Điều 1, Luật 32/2013/QH13).  Bổ sung khoản thu nhập khác chịu thuế như sau: chuyển nhượng quyền góp vốn; chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; đều thuộc đối tượng thu nhập chịu thuế. (Khoản 2, Điều 1 Luật 32/2013/ QH13).  Làm rõ doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV là do- anh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/ AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lê n, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh do- anh bất động sản.  Bổ sung một số khoản thu nhập được miễn thuế sau: Thu nhập từ sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu

5. Tin tøc vÒ thuÕ Thành công của khách hàng là sự phát triển của chúng tôi 4 tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.  Bổ sung Thu nhập phải xác định riêng để kê khai nộp thuế bao gồm : Thu nhập từ hoạt động c hu y ển n h ư ợ n g d ự án đ ầ u t ư , c hu y ển nh ư ợ n g q u y ền th a m gi a d ự án đ ầu t ư , c hu y ển nh ư ợ n g qu y ền t h ăm dò , k h a i th á c , c h ế b i ế n kh o á n g s ả n ph ả i x ác đ ịn h r i ê n g đ ể k ê k h ai n ộ p t h u ế. Và Th u n h ậ p t ừ ch u y ển n h ư ợ n g dự án đ ầ u tư ( t rừ dự án t h ăm d ò , kh a i t h ác k h o á n g s ả n ), t h u nh ập t ừ c hu y ển n h ư ợ n g q u y ền t h am gi a d ự án đ ầ u t ư ( t rừ c h u y ển nh ư ợ n g q u y ền t h am gi a d ự á n t h ă m dò , k h a i t h á c k ho á n g s ả n ), th u n h ậ p t ừ c h u y ển n h ư ợ n g b ấ t đ ộ n g s ả n n ế u l ỗ t h ì s ố l ỗ n ày đ ư ợc b ù t rừ v ới l ã i c ủ a h o ạ t đ ộn g s ả n x u ấ t , k i n h d o a n h t r on g kỳ tính t h u ế .  Bổ sung khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật cũng được trừ khi tính thuế TNDN.  Đối với khoản chi phí có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được chấp nhận là chi phí hợp lý hợp lệ, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.  Áp dụng mức thống thất tối đa 15% tổng số chi được trừ cho phần chi quảng cáo tiếp thị, khuyến mại...cho mọi doanh nghiệp, không căn cứ vào số năm hoạt động.  Bổ sung một số khoản chi không được trừ: P h ầ n t r í c h n ộ p qu ỹ h ư u t r í t ự n gu y ện h o ặc q u ỹ có t í n h chất an s i n h x ã h ộ i , m u a b ả o h i ểm h ư u t r í t ự n g u y ện c h o n g ười l a o đ ộ n g v ư ợ t m ứ c qu y đ ịnh th e o qu y đ ị n h c ủ a p h áp l u ậ t ; Các k h oản c h i c ủ a h o ạt đ ộn g ki n h d o- a n h : n g ân h à n g , b ả o h i ể m , x ổ s ố , c h ứn g k h o án v à m ộ t s ố h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h đ ặc t h ù k h ác t h e o qu y đị n h củ a B ộ t r ư ở n g B ộ T ài c h ín h.  Thuế suất thuế TNDN phổ thông giảm từ 25% xuống còn 22% . Ngoài ra, các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20% .  Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.  Bổ sung thêm trường hợp giảm thuế khác : D o a n h n g h i ệ p t h ự c h i ện c h u y ển g i ao c ô n g n g h ệ t hu ộ c l ĩ n h v ự c ư u t i ê n c h u y ển g i a o c h o t ổ c h ứ c, cá n h â n ở đ ị a b àn c ó đ i ề u ki ệ n k i n h t ế - x ã h ộ i kh ó k h ăn đ ư ợc g i ảm 50 % s ố th u ế th u n h ậ p do a n h n g h i ệ p t í n h t r ê n p h ần t h u n h ậ p t ừ c h u y ển g i a o c ô n g n g h ệ .

Xem

  • 55 Total Views
  • 30 Website Views
  • 25 Embedded Views

Hành động

  • 0 Social Shares
  • 0 Likes
  • 0 Dislikes
  • 0 Comments

Số lượng chia sẽ

  • 0 Facebook
  • 0 Twitter
  • 0 LinkedIn
  • 0 Google+

Embeds 2

  • 12 icpa.vn
  • 1 www.icpa.vn